bõ bèn

bõ bèn

Cả ngày trời đi câu mà chỉ được vài con cá nhỏ, thật chẳng bõ bèn gì.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Đáng công, đáng giá, ý nghĩa: Dùng để chỉ việc đó kết quả tương xứng với công sức, thời gian hoặc chi phí đã bỏ ra, khiến cho việc làm trở nên ý nghĩa.
    • Đủ, tạm đủ, đáng kể: Chỉ số lượng, mức độ nào đó có thể coi chấp nhận được hoặc giá trị nhất định, có thể không nhiều.
  2. Động từ (ít dùng):

    • Đáng, xứng đáng, giá trị: Diễn tả việc đó đủ giá trị để thực hiện.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cả ngày trời đi câu chỉ được vài con nhỏ, thật chẳng bèn . (Cả ngày đi câu chỉ được vài con nhỏ, thật chẳng đáng công .)
    • Phải bỏ ra số tiền lớn thế mà hiệu quả thu lại chẳng bèn. (Phải bỏ ra số tiền lớn thế mà hiệu quả thu lại chẳng đáng giá.)
    • Một lớp đông học sinh chỉ phát ba quả cam thì bèn ! (Một lớp đông học sinh chỉ phát ba quả cam thì đáng kể !)
  • Động từ:

    • Làm việc vất vả thế này phải bèn chứ. (Làm việc vất vả thế này phải đáng công chứ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẳng/không bèn": Cụm phủ định phổ biến, nhấn mạnh sự không đáng giá, không xứng đáng.

    • Đi xa thế mà chỉ chơi được một tiếng thì chẳng bõ bèn. (Đi xa thế mà chỉ chơi được một tiếng thì chẳng đáng.)
  • " bèn ": Cụm từ dùng trong câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán để bày tỏ sự chê bai, cho rằng điều đó vô nghĩa, không đáng.

    • Tốn công sức thế mà kết quả thế này thì bèn ! (Tốn công sức thế mà kết quả thế này thì có nghĩa!)
Biến thể từ gần giống
  • (từ cổ, phương ngữ): Có nghĩa tương tự " bèn", chỉ sự đáng giá, xứng đáng.

    • Làm thế này mới công chứ. (Làm thế này mới đáng công chứ.)
  • Đáng (tính từ): giá trị, xứng đáng. " bèn" thường mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ hơn so với "đáng".

    • Việc này rất đáng để chúng ta suy nghĩ. (Việc này rất đáng để chúng ta suy nghĩ.)
Từ đồng nghĩa
  • Đáng giá: giá trị tương xứng.
  • Xứng đáng: Đáng được hưởng do công lao, phẩm chất.
  • Đáng công: Đáng với công sức bỏ ra (nghĩa gần nhất với " bèn").
Từ trái nghĩa
  • Vô ích: Không lợi ích, không tác dụng.
  • Phí công: Tốn công vô ích.
  • Không đáng: Không giá trị tương xứng.
Thành ngữ liên quan
  • Công dã tràng: Chỉ việc làm tốn công vô ích, không kết quả (tương phản với ý " bèn").

    • Giúp đỡ họ nhiều khi chỉ công dã tràng. (Giúp đỡ họ nhiều khi chỉ tốn công vô ích.)
  • Được mùa lúa, úa mùa cau / Được mùa cau, đau mùa lúa: Thành ngữ chỉ sự được cái này thì mất cái kia, hiếm khi được việc " bèn" trọn vẹn.

Từ chứa "bõ bèn"